← Quay lại danh sách chủ đề HSK 6

Luyện câu: Công sở (HSK 6)

Sẵn sàng thử sức?

Bạn sẽ được thử sức với các câu ngẫu nhiên trong chủ đề này.

Các mẫu câu tham khảo

Trang 5 / 5

Dưới đây là một số mẫu câu tiêu biểu trong chủ đề Công sở. Hãy học thuộc chúng trước khi bước vào phần luyện tập!

这位年轻的工程师是公司新项目的宠儿,备受领导器重。

Zhèwèi niánqīng de gōngchéngshī shì gōngsī xīn xiàngmù de chǒng'ér, bèishòu lǐngdǎo qìzhòng.
Kỹ sư trẻ này là con cưng của dự án mới của công ty, rất được lãnh đạo trọng dụng.

我们不能人为地制造紧张气氛,这样不利于团队合作。

Wǒmen bù néng rénwéi de zhìzào jǐnzhāng qìfēn, zhèyàng bú lìyú tuánduì hézuò.
Chúng ta không thể cố ý tạo ra bầu không khí căng thẳng, điều này không có lợi cho tinh thần đồng đội.

根据公司规定,所有员工在禀假前都必须填写申请表。

Gēnjù gōngsī guīdìng, suǒyǒu yuángōng zài bǐng jià qián dōu bìxū tiánxiě shēnqǐng biǎo.
Theo quy định của công ty, tất cả nhân viên đều phải điền đơn xin trước khi xin nghỉ phép.

公司要求员工穿着得体,以维护企业形象。

Gōng sī yāo qiú yuán gōng chuān zhuó dé tǐ, yǐ wéi hù qǐ yè xíng xiàng.
Công ty yêu cầu nhân viên ăn mặc chỉnh tề để duy trì hình ảnh doanh nghiệp.

会议结束后,大家又忙得像十不闲儿,各自处理积压的工作。

Huìyì jiéshù hòu, dàjiā yòu máng de xiàng shí bù xiáner, gèzì chǔlǐ jīyā de gōngzuò.
Sau cuộc họp, mọi người lại bận tối mặt tối mũi, mỗi người giải quyết công việc tồn đọng của mình.

在公司里,有些人对下属颐指气使,但在领导面前就成了窝儿里横,一点主见都没有。

Zài gōng sī lǐ, yǒu xiē rén duì xià shǔ yí zhǐ qì shǐ, dàn zài lǐng dǎo miàn qián jiù chéng le wō ér lǐ héng, yī diǎn zhǔ jiàn dōu méi yǒu.
Trong công ty, có một số người ra oai với cấp dưới, nhưng trước mặt sếp lại trở thành kẻ mạnh bạo trong nhà, không có chút chủ kiến nào.

新来的实习生虽然是个白嘴儿,但学习能力很强。

Xīn lái de shíxíshēng suīrán shì ge bái zuǐ ér, dàn xuéxí nénglì hěn qiáng.
Mặc dù thực tập sinh mới đến còn non kinh nghiệm, nhưng khả năng học hỏi rất mạnh.

公司鼓励同事间培养真挚的友情,以促进团队合作。

Gōngsī gǔlì tóngshì jiān péiyǎng zhēnzhì de yǒuqíng, yǐ cùjìn tuánduì hézuò.
Công ty khuyến khích đồng nghiệp vun đắp tình bạn chân thành để thúc đẩy tinh thần hợp tác nhóm.

听说他为了抢项目,竟然在背后陷害同事,真是个贱人!

Tīngshuō tā wèile qiǎng xiàngmù, jìngrán zài bèihòu xiànhài tóngshì, zhēnshi ge jiànrén!
Nghe nói để tranh giành dự án, anh ta lại ngấm ngầm hãm hại đồng nghiệp, đúng là một kẻ đê tiện!

我需要向公司请款报销差旅费。

Wǒ xūyào xiàng gōngsī qǐngkuǎn bàoxiāo chāilǚfèi.
Tôi cần xin công ty thanh toán hóa đơn chi phí đi lại.
Hướng dẫn luyện xếp câu

Tính năng "Luyện xếp câu" giúp bạn rèn luyện phản xạ ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung theo từng cấp độ HSK. Hãy chọn một cấp độ và chủ đề phù hợp với bạn để bắt đầu.

Cách chơi

  • Nhìn vào nghĩa tiếng Việt (nếu có) để mường tượng cấu trúc câu.
  • Kéo thả các từ ở Ngân hàng từ vào ô Trả lời theo đúng thứ tự.
  • Bạn cũng có thể click/chạm vào từ để thêm nhanh.
  • Sau khi xếp xong, bấm Kiểm tra để xem kết quả.

Gợi ý & Pinyin

  • Sử dụng nút Hiện Pinyin để xem cách phát âm của các chữ Hán nếu bạn quên.
  • Sử dụng nút Hiện Gợi Ý Nghĩa nếu câu quá khó, nhưng hãy cố gắng tự dịch trước nhé.
  • Màu sắc của từ vựng sẽ thay đổi tuỳ theo cấp độ HSK của câu hỏi.

Mẹo học tập

Hãy cố gắng duy trì Chuỗi (Streak) bằng cách trả lời đúng liên tiếp nhiều câu. Đừng ngại sai, khi sai bạn luôn có thể thử lại! Việc sai và sửa lại giúp bộ não ghi nhớ cấu trúc ngữ pháp sâu hơn rất nhiều so với việc chỉ đọc tài liệu.